Câu hỏi luyện tập Đếm và cảm nhận số với bài học từng bước
Luyện Đếm và cảm nhận số bằng câu hỏi tập trung, phản hồi tức thì, giải thích rõ ràng và bài học từng bước.
Bộ luyện tập
Câu hỏi luyện tập Đếm và cảm nhận số có điểm ngay
Trả lời tất cả 10 câu bên dưới, rồi xem điểm cuối cùng và phần xem lại lỗi để biết chính xác cần cải thiện gì.
Số nào điền tiếp theo trong dãy \(10, 11, 12, \_\_\_\_\)?
Đáp án đúng: C. \(13\)
Giải thích: Đây là một dãy đếm đơn giản tăng thêm 1 mỗi lần: sau \(12\) là \(13\).
Số nào còn thiếu trong dãy \(5, 6, \_, 8\)?
Đáp án đúng: B. \(7\)
Giải thích: Dãy số đếm tăng thêm 1 mỗi lần: sau \(6\) là \(7\), rồi đến \(8\).
Có bao nhiêu ngôi sao? ★★★★
Đáp án đúng: C. \(4\)
Giải thích: Đếm từng ngôi sao một: có tất cả \(4\) ngôi sao.
Số nào lớn hơn: \(4, 5, 6, 7\)?
Đáp án đúng: D. \(7\)
Giải thích: So sánh trực tiếp các giá trị: \(7\) lớn hơn \(5\) hai đơn vị, nên \(7\) lớn hơn.
Số nào trong các số này là số lẻ: \(2, 4, 5, 6\)?
Đáp án đúng: A. \(5\)
Giải thích: Số lẻ là số không chia hết cho 2. Trong các số này, chỉ có \(5\) là số lẻ.
Số thứ 3 trong danh sách là số nào: \(4, 5, 6, 7\)?
Đáp án đúng: B. \(6\)
Giải thích: Mục thứ ba trong danh sách là số bạn đếm được: \(6\).
Điền vào chỗ trống: \(2, 4, 6, \_, 10\)
Đáp án đúng: D. \(8\)
Giải thích: Mẫu số này tăng thêm 2 mỗi lần: sau \(6\) là \(8\).
Số nào trong các số này là số chẵn: \(11, 13, 14, 15\)?
Đáp án đúng: B. \(14\)
Giải thích: Số chẵn là số chia hết cho 2. Trong các số này, chỉ có \(14\) là số chẵn.
Số nào điền tiếp theo trong dãy \(10, 20, 30, 40, \_\_\_\_\)?
Đáp án đúng: B. \(50\)
Giải thích: Dãy này tăng thêm 10 mỗi lần: sau \(40\) là \(50\).
Có bao nhiêu chục trong số \(80\)?
Đáp án đúng: A. \(8\)
Giải thích: Chia số đó cho 10: \(80 \div 10 = 8\), nên có \(8\) chục.
Kết quả
Điểm của bạn: 0 / 10
Xem kết quả của bạn bên dưới.

