Bộ luyện tập
Quiz luyện tập Dãy số và quy luật có điểm ngay
Trả lời tất cả 10 câu bên dưới, rồi xem điểm cuối cùng và phần xem lại lỗi để biết chính xác cần cải thiện gì.
Số nào đứng tiếp theo trong dãy \(1, 4, 9, 16, 25, 36, 49, \dots\)?
Đáp án đúng: B. \(64\)
Giải thích: Các số chính phương: số tiếp theo là \(8^2 = 64\).
Số nào đứng tiếp theo trong dãy \(1, 4, 9, 16, 25, 36, 49, \dots\)?
Đáp án đúng: D. \(64\)
Giải thích: Các số chính phương: số tiếp theo là \(8^2 = 64\).
Số nào đứng tiếp theo trong dãy \(1, 3, 7, 15, 31, \dots\)?
Đáp án đúng: D. \(63\)
Giải thích: Mỗi số hạng ít hơn một đơn vị so với một lũy thừa của 2: số tiếp theo là \(2^6 - 1 = 63\).
Số hạng thứ 5 trong dãy \(1, 1, 2, 4, 7, \dots\) là số nào?
Đáp án đúng: C. \(7\)
Giải thích: Số hạng thứ 5 được cho trực tiếp trong dãy: 7.
Số nào đứng tiếp theo trong dãy \(1, 3, 6, 10, 15, 21, \dots\)?
Đáp án đúng: D. \(28\)
Giải thích: Các số tam giác: số tiếp theo là 28 (cộng 7 vào 21).
Số nào đến tiếp theo trong dãy số \(3, 6, 9, 12, \dots\)?
Đáp án đúng: A. \(15\)
Giải thích: Cộng 3 mỗi lần: số tiếp theo là \(15\).
Số nào đứng tiếp theo trong dãy \(5, 6, 11, 17, 28, \dots\)?
Đáp án đúng: A. \(45\)
Giải thích: Cộng hai số hạng trước đó: kiểu Fibonacci; số tiếp theo là \(17 + 28 = 45\).
Số hạng thứ 8 là số nào trong dãy \(2, 4, 8, 16, \dots\)?
Đáp án đúng: C. \(256\)
Giải thích: Cấp số nhân với công bội 2: số hạng thứ 8 là \(2^8 = 256\).
Số nào đứng tiếp theo trong dãy \(1, 2, 4, 7, 11, 16, \dots\)?
Đáp án đúng: D. \(22\)
Giải thích: Hiệu giữa các số tăng dần 1 đơn vị: +1,+2,+3,+4,+5. Tiếp theo là +6: \(16+6=22\).
Số nào đứng tiếp theo trong dãy \(2, 3, 5, 7, 11, 13, \dots\)?
Đáp án đúng: A. \(17\)
Giải thích: Các số nguyên tố: số tiếp theo sau 13 là \(17\).
Kết quả
Điểm của bạn: 0 / 10
Xem kết quả của bạn bên dưới.

