Câu hỏi luyện tập Phép cộng và phép trừ với bài học từng bước
Luyện Phép cộng và phép trừ bằng câu hỏi tập trung, phản hồi tức thì, giải thích rõ ràng và bài học từng bước.
Bộ luyện tập
Câu hỏi luyện tập Phép cộng và phép trừ có điểm ngay
Trả lời tất cả 10 câu bên dưới, rồi xem điểm cuối cùng và phần xem lại lỗi để biết chính xác cần cải thiện gì.
\(1 + 1\) bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: A. 2
Giải thích: Để tính \(1 + 1\), bắt đầu từ 1 và đếm thêm một đơn vị: ta được 2.
\(48 + 27\) bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: A. 75
Giải thích: Tính nhẩm: \(48 + 20 = 68\), rồi \(68 + 7 = 75\), nên được 75.
\(3 + 2\) bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: C. 5
Giải thích: Để tính \(3 + 2\), bắt đầu từ 3 và đếm thêm hai đơn vị: 4, 5.
\(7 - 3\) bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: C. 4
Giải thích: Để tính \(7 - 3\), bắt đầu từ 7 và đếm lùi ba đơn vị: 6, 5, 4.
\(4 + 6\) bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: D. 10
Giải thích: Tính: \(4 + 6 = 10\).
\(15 - 8\) bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: A. 7
Giải thích: Tính: \(15 - 5 = 10\), rồi \(10 - 3 = 7\).
\(9 + 6\) bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: B. 15
Giải thích: Tính: \(9 + 1 = 10\), rồi \(10 + 5 = 15\).
\(19 - 7\) bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: C. 12
Giải thích: Tính: \(19 - 9 = 10\), rồi cộng lại 2: \(10 + 2 = 12\).
\(27 + 13\) bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: C. 40
Giải thích: Tính: \(27 + 3 = 30\), rồi \(30 + 10 = 40\).
\(100 - 45\) bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: A. 55
Giải thích: Tính: \(100 - 40 = 60\), rồi \(60 - 5 = 55\).
Kết quả
Điểm của bạn: 0 / 10
Xem kết quả của bạn bên dưới.

