Câu hỏi luyện tập Nguyên lý điểm bất động với bài học từng bước
Luyện Nguyên lý điểm bất động bằng câu hỏi tập trung, phản hồi tức thì, giải thích rõ ràng và bài học từng bước.
Bộ luyện tập
Câu hỏi luyện tập Nguyên lý điểm bất động có điểm ngay
Trả lời tất cả 10 câu bên dưới, rồi xem điểm cuối cùng và phần xem lại lỗi để biết chính xác cần cải thiện gì.
Một điểm cố định của một ánh xạ \(f\) là một điểm \(x\) sao cho:
Đáp án đúng: C. \(f(x)=x\)
Giải thích: “Cố định” nghĩa là ánh xạ gửi điểm đó về chính nó.
Điểm cố định của \(f(x)=x/2\) trên \(\mathbb{R}\) là gì?
Đáp án đúng: B. \(0\)
Giải thích: Giải \(x/2=x\) ta được \(x=0\).
Định lý điểm cố định Banach yêu cầu không gian phải:
Đáp án đúng: C. Đầy đủ
Giải thích: Định lý áp dụng cho các ánh xạ co trên các không gian metric đầy đủ.
Một ánh xạ co thỏa mãn gần đúng:
Đáp án đúng: B. \(d(f(x),f(y))\le k d(x,y)\) với \(k
Giải thích: Một ánh xạ co làm thu nhỏ mọi khoảng cách bởi một hệ số đồng đều nhỏ hơn \(1\).
Một ánh xạ co trên một không gian metric đầy đủ có bao nhiêu điểm cố định?
Đáp án đúng: A. Chính xác một
Giải thích: Định lý Banach cho biết sự tồn tại và tính duy nhất.
Phép lặp \(x_{n+1}=f(x_n)\) đối với một ánh xạ co thường hội tụ đến:
Đáp án đúng: C. Điểm cố định của \(f\)
Giải thích: Phép lặp liên tiếp hội tụ đến điểm cố định duy nhất.
\(f(x)=x+1\) có phải là một ánh xạ co trên \(\mathbb{R}\) với khoảng cách thông thường không?
Đáp án đúng: D. Không
Giải thích: Nó bảo toàn khoảng cách, nên hằng số Lipschitz của nó là \(1\), không nhỏ hơn \(1\).
\(f(x)=x/3\) có phải là một ánh xạ co trên \(\mathbb{R}\) với khoảng cách thông thường không?
Đáp án đúng: A. Có
Giải thích: Các khoảng cách được nhân với \(1/3\), mà \(1/3\) nhỏ hơn \(1\).
Phương trình nào hỏi về một điểm bất động của \(f\)?
Đáp án đúng: D. \(f(x)=x\)
Giải thích: Các điểm bất động là nghiệm của \(f(x)=x\).
Vì sao tính duy nhất đúng với các ánh xạ co?
Đáp án đúng: B. Hai điểm bất động sẽ buộc \(d(x,y)
Giải thích: Nếu tồn tại hai điểm bất động, khoảng cách giữa chúng sẽ nhỏ hơn chính nó một cách nghiêm ngặt.
Kết quả
Điểm của bạn: 0 / 10
Xem kết quả của bạn bên dưới.

