Câu hỏi luyện tập Phân số với bài học từng bước
Luyện Phân số bằng câu hỏi tập trung, phản hồi tức thì, giải thích rõ ràng và bài học từng bước.
Bộ luyện tập
Câu hỏi luyện tập Phân số có điểm ngay
Trả lời tất cả 10 câu bên dưới, rồi xem điểm cuối cùng và phần xem lại lỗi để biết chính xác cần cải thiện gì.
Trong các phân số sau, phân số nào bằng \(\frac{1}{2}\)?
Đáp án đúng: A. \(\frac{2}{4}\)
Giải thích: Nhân cả tử số và mẫu số của \(\frac{1}{2}\) với 2 được \(\frac{2}{4}\), đây là phân số tương đương.
\(\frac{5}{8} \times \frac{2}{5}\) bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: A. \(\frac{1}{4}\)
Giải thích: Rút gọn thừa số chung \(5\) để được \(\frac{1}{8} \times 2 = \frac{2}{8} = \frac{1}{4}\).
Trong các phân số sau, phân số nào bằng \(\frac{1}{4}\)?
Đáp án đúng: A. \(\frac{2}{8}\)
Giải thích: Nhân cả tử số và mẫu số của \(\frac{1}{4}\) với 2 được \(\frac{2}{8}\), đây là phân số tương đương.
Rút gọn \(\frac{3}{6}\) được bao nhiêu?
Đáp án đúng: C. \(\frac{1}{2}\)
Giải thích: Cả tử số và mẫu số đều chia hết cho \(3\), nên \(\frac{3}{6}=\frac{1}{2}\).
Trong các phân số sau, phân số nào tương đương với \(\frac{2}{3}\)?
Đáp án đúng: C. \(\frac{4}{6}\)
Giải thích: Nhân cả tử số và mẫu số của \(\frac{2}{3}\) với \(2\) được \(\frac{4}{6}\).
Rút gọn \(\frac{5}{10}\) được bao nhiêu?
Đáp án đúng: D. \(\frac{1}{2}\)
Giải thích: Chia cả tử số và mẫu số cho \(5\) để được \(\frac{1}{2}\).
\(\frac{1}{3} + \frac{1}{3}\) bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: C. \(\frac{2}{3}\)
Giải thích: Cộng các tử số và giữ nguyên mẫu số: \(1+1=2\), nên được \(\frac{2}{3}\).
Tính \(\frac{2}{5} + \frac{1}{5}\).
Đáp án đúng: D. \(\frac{3}{5}\)
Giải thích: Cộng các tử số: \(2+1=3\), mẫu số giữ nguyên là \(5\), được \(\frac{3}{5}\).
\(\frac{3}{4} - \frac{1}{4}\) bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: A. \(\frac{1}{2}\)
Giải thích: Trừ các tử số: \(3-1=2\), nên \(\frac{2}{4}=\frac{1}{2}\).
Tính \(\frac{5}{8} - \frac{1}{8}\).
Đáp án đúng: B. \(\frac{1}{2}\)
Giải thích: Trừ: \(5-1=4\), được \(\frac{4}{8}=\frac{1}{2}\).
Kết quả
Điểm của bạn: 0 / 10
Xem kết quả của bạn bên dưới.

