Bộ luyện tập
Quiz luyện tập Hạng, số khuyết và lập luận về chiều có điểm ngay
Trả lời tất cả 10 câu bên dưới, rồi xem điểm cuối cùng và phần xem lại lỗi để biết chính xác cần cải thiện gì.
Nếu ánh xạ tuyến tính \(T:\mathbb{R}^3\to\mathbb{R}^3\) là toàn ánh, thì ta có thể nói gì về \(T\)?
Đáp án đúng: D. Nó là đơn ánh
Giải thích: Đối với các ánh xạ tuyến tính giữa các không gian hữu hạn chiều có cùng số chiều, toàn ánh và đơn ánh là tương đương.
Một ánh xạ tuyến tính \(T:\mathbb{R}^2\to\mathbb{R}^3\) có thể toàn ánh không?
Đáp án đúng: B. Không, vì miền xác định quá nhỏ
Giải thích: Không. Hạng của nó nhiều nhất là \(2\), nhưng để toàn ánh lên \(\mathbb{R}^3\) thì cần hạng \(3\).
Nếu \(\dim V=3\) và \(\dim W=5\), thì \(V\) và \(W\) có thể đẳng cấu không?
Đáp án đúng: A. Không
Giải thích: Các không gian hữu hạn chiều đẳng cấu phải có cùng số chiều.
Nếu \(V\) và \(W\) là hữu hạn chiều và \(\dim V=\dim W\), thì một ánh xạ tuyến tính đơn ánh \(T:V\to W\) cũng là:
Đáp án đúng: D. Toàn ánh
Giải thích: Trong các không gian hữu hạn chiều bằng nhau, đơn ánh suy ra toàn ánh.
Một ánh xạ tuyến tính từ một không gian có số chiều \(4\) đến một không gian có số chiều \(4\) là toàn ánh. Khuyết số của nó là bao nhiêu?
Đáp án đúng: D. \(0\)
Giải thích: Toàn ánh nghĩa là hạng \(4\), nên khuyết số là \(0\).
Nếu hai không gian hữu hạn chiều là đẳng cấu, thì chúng có cùng:
Đáp án đúng: B. Số chiều
Giải thích: Một đẳng cấu bảo toàn số chiều.
Đối với một ma trận \(n\times n\), hạng \(n\) tương đương với:
Đáp án đúng: D. Tính khả nghịch
Giải thích: Các ma trận vuông có hạng đầy đủ chính là các ma trận khả nghịch.
Nếu \(T:\mathbb{R}^3\to\mathbb{R}^3\) không đơn ánh, ta có thể nói gì về hạng của nó?
Đáp án đúng: C. Nó nhiều nhất là \(2\)
Giải thích: Không đơn ánh nghĩa là khuyết số ít nhất là \(1\), nên hạng nhiều nhất là \(2\).
Nếu một ánh xạ tuyến tính từ không gian có số chiều \(9\) có hạng \(4\), thì khuyết của nó là:
Đáp án đúng: B. \(5\)
Giải thích: Dùng \(9=4+\operatorname{nullity}\).
Nếu \(\dim V=5\) và \(\operatorname{rank}T=0\), thì \(\dim\ker T\) bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: B. \(5\)
Giải thích: Công thức hạng - khuyết cho \(5=0+\dim\ker T\).
Kết quả
Điểm của bạn: 0 / 10
Xem kết quả của bạn bên dưới.

