Câu hỏi luyện tập Căn và căn thức với bài học từng bước
Luyện Căn và căn thức bằng câu hỏi tập trung, phản hồi tức thì, giải thích rõ ràng và bài học từng bước.
Bộ luyện tập
Câu hỏi luyện tập Căn và căn thức có điểm ngay
Trả lời tất cả 10 câu bên dưới, rồi xem điểm cuối cùng và phần xem lại lỗi để biết chính xác cần cải thiện gì.
\(\sqrt{4}\) bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: B. \(2\)
Giải thích: Căn bậc hai của 4 là số mà khi bình phương sẽ được 4: \(2\).
\(27^{2/3}\) bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: D. \(9\)
Giải thích: Dùng quy tắc số mũ hữu tỉ: \(27^{2/3} = (27^{1/3})^2 = 3^2 = 9\).
\(\sqrt{1}\) bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: D. \(1\)
Giải thích: Căn bậc hai của 1 là số mà khi bình phương sẽ được 1: \(1\).
\(\sqrt{9}\) bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: A. \(3\)
Giải thích: Căn bậc hai của 9 là số mà khi bình phương sẽ được 9: \(3\).
\(\sqrt{16}\) bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: A. \(4\)
Giải thích: Căn bậc hai của 16 là số mà khi bình phương sẽ được 16: \(4\).
\(\sqrt{25}\) bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: B. \(5\)
Giải thích: Căn bậc hai của 25 là số mà khi bình phương sẽ được 25: \(5\).
\(\sqrt{36}\) bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: C. \(6\)
Giải thích: Căn bậc hai của 36 là số mà khi bình phương sẽ được 36: \(6\).
\(\sqrt{49}\) bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: B. \(7\)
Giải thích: Căn bậc hai của 49 là số mà khi bình phương sẽ được 49: \(7\).
\(\sqrt{64}\) bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: D. \(8\)
Giải thích: Căn bậc hai của 64 là số mà khi bình phương sẽ được 64: \(8\).
\(\sqrt[3]{8}\) bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: D. \(2\)
Giải thích: Căn bậc ba của 8 là số mà khi lập phương sẽ được 8: \(2\).
Kết quả
Điểm của bạn: 0 / 10
Xem kết quả của bạn bên dưới.

