Câu hỏi luyện tập Ánh xạ tuyến tính, hạt nhân và ảnh với bài học từng bước
Luyện Ánh xạ tuyến tính, hạt nhân và ảnh bằng câu hỏi tập trung, phản hồi tức thì, giải thích rõ ràng và bài học từng bước.
Bộ luyện tập
Câu hỏi luyện tập Ánh xạ tuyến tính, hạt nhân và ảnh có điểm ngay
Trả lời tất cả 10 câu bên dưới, rồi xem điểm cuối cùng và phần xem lại lỗi để biết chính xác cần cải thiện gì.
Với một ánh xạ tuyến tính \(T:V\to W\), \(T(0)\) bằng gì?
Đáp án đúng: D. \(0\)
Giải thích: Tính tuyến tính cho ta \(T(0)=T(0+0)=T(0)+T(0)\), nên \(T(0)=0\).
Hạt nhân của một ánh xạ tuyến tính \(T:V\to W\) là gì?
Đáp án đúng: C. \(\{v\in V:T(v)=0\}\)
Giải thích: Hạt nhân là tập hợp các vectơ được ánh xạ tới vectơ không.
Ảnh của \(T:\mathbb{R}^2\to\mathbb{R}^2\), \(T(x,y)=(x,0)\) là gì?
Đáp án đúng: D. \(\{(x,0):x\in\mathbb{R}\}\)
Giải thích: Mọi đầu ra đều có tọa độ thứ hai bằng \(0\), và mọi \((a,0)\) đều xuất hiện.
Hạt nhân của \(T:\mathbb{R}^2\to\mathbb{R}^2\), \(T(x,y)=(x,0)\) là gì?
Đáp án đúng: A. \(\{(0,y):y\in\mathbb{R}\}\)
Giải thích: Ta cần \((x,0)=(0,0)\), nên \(x=0\) và \(y\) là tự do.
Một ánh xạ tuyến tính \(T:V\to W\) là đơn ánh khi và chỉ khi:
Đáp án đúng: A. \(\ker T=\{0\}\)
Giải thích: Một ánh xạ tuyến tính là đơn ánh khi và chỉ khi chỉ có vectơ không được ánh xạ tới 0.
Nếu một ánh xạ tuyến tính \(T:\mathbb{R}^3\to\mathbb{R}^2\) có hạng \(2\), thì \(\dim(\ker T)\) bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: D. \(1\)
Giải thích: Định lý hạng-khuyết cho ta \(3=2+\dim(\ker T)\).
Ánh xạ \(T:\mathbb{R}^2\to\mathbb{R}^2\), \(T(x,y)=(x+1,y)\), có phải là tuyến tính không?
Đáp án đúng: D. Không, vì \(T(0,0)\ne(0,0)\)
Giải thích: Không. Một ánh xạ tuyến tính phải gửi \((0,0)\) đến \((0,0)\), nhưng ánh xạ này gửi nó đến \((1,0)\).
Với \(T:\mathbb{R}^3\to\mathbb{R}^3\), \(T(x,y,z)=(x,y,0)\), \(\operatorname{Im}T\) là gì?
Đáp án đúng: B. \(\{(x,y,0):x,y\in\mathbb{R}\}\)
Giải thích: Tọa độ thứ ba luôn bằng \(0\), còn hai tọa độ đầu là tự do.
Nếu \(\operatorname{Im}T=W\), thì tên thường gọi của \(T\) là gì?
Đáp án đúng: D. Toàn ánh
Giải thích: Ảnh bằng toàn bộ không gian đích có nghĩa là mọi vectơ đích đều đạt tới được.
Với \(T:\mathbb{R}^2\to\mathbb{R}^2\), \(T(x,y)=(x+y,x+y)\), \(\dim(\operatorname{Im}T)\) bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: A. \(1\)
Giải thích: Mọi đầu ra đều là bội của \((1,1)\), nên ảnh là một đường thẳng.
Kết quả
Điểm của bạn: 0 / 10
Xem kết quả của bạn bên dưới.

