Câu hỏi luyện tập Bài toán có lời văn với bài học từng bước
Luyện Bài toán có lời văn bằng câu hỏi tập trung, phản hồi tức thì, giải thích rõ ràng và bài học từng bước.
Bộ luyện tập
Câu hỏi luyện tập Bài toán có lời văn có điểm ngay
Trả lời tất cả 10 câu bên dưới, rồi xem điểm cuối cùng và phần xem lại lỗi để biết chính xác cần cải thiện gì.
Một đoàn tàu chạy với vận tốc \(60\) dặm mỗi giờ trong \(2\) giờ, sau đó chạy với vận tốc \(80\) dặm mỗi giờ trong \(3\) giờ. Tổng quãng đường đoàn tàu đã đi là bao nhiêu?
Đáp án đúng: A. \(360\) dặm
Giải thích: Trước hết, tìm quãng đường đi được ở mỗi vận tốc: \(60 \times 2 = 120\) dặm và \(80 \times 3 = 240\) dặm. Cộng hai quãng đường lại: \(120 + 240 = 360\) dặm.
Một người nông dân có \(200\) quả táo. Ông cho hàng xóm \(10\)% số táo đó. Ông đã cho hàng xóm bao nhiêu quả táo?
Đáp án đúng: C. \(20\) quả táo
Giải thích: Tìm \(10\)% của \(200\): \(200 \times 0.10 = 20\). Vậy người nông dân đã cho hàng xóm \(20\) quả táo.
Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài \(15\) mét và chiều rộng \(8\) mét. Chu vi của khu vườn là bao nhiêu?
Đáp án đúng: D. \(46\) mét
Giải thích: Chu vi của hình chữ nhật được tính bằng \(2 \times (15 + 8)\). Vậy, \(2 \times (15 + 8) = 2 \times 23 = 46\) mét.
Một hộp có \(3\) quả bóng đỏ, \(5\) quả bóng xanh lá, và \(7\) quả bóng xanh dương. Xác suất để chọn ngẫu nhiên một quả bóng xanh lá là bao nhiêu?
Đáp án đúng: A. \(\frac{1}{3}\)
Giải thích: Trước hết, tìm tổng số bóng: \(3 + 5 + 7 = 15\). Sau đó, xác suất chọn một quả bóng xanh lá là \(\frac{5}{15} = \frac{1}{3}\).
Một chiếc ô tô chạy với vận tốc \(45\) dặm mỗi giờ trong \(3\) giờ rồi tiếp tục chạy với vận tốc \(60\) dặm mỗi giờ trong \(2\) giờ. Tổng quãng đường chiếc ô tô đã đi là bao nhiêu?
Đáp án đúng: C. \(255\) dặm
Giải thích: Trước hết, tìm quãng đường đi được ở mỗi vận tốc: \(45 \times 3 = 135\) dặm và \(60 \times 2 = 120\) dặm. Cộng hai quãng đường lại: \(135 + 120 = 255\) dặm.
Bạn có \(10\) đồng xu. Trong đó \(3\) đồng là xu penny, \(4\) đồng là xu nickel, và số còn lại là xu dime. Bạn có bao nhiêu xu dime?
Đáp án đúng: A. \(3\)
Giải thích: Trước hết, tính tổng số đồng xu: \(10\). Trừ đi số xu penny và xu nickel: \(10 - 3 - 4 = 3\). Vậy bạn có \(3\) xu dime.
Một mảnh ruộng hình chữ nhật có chiều dài \(12\) đơn vị và chiều rộng \(9\) đơn vị. Diện tích của mảnh ruộng là bao nhiêu?
Đáp án đúng: D. \(108\) mét vuông
Giải thích: Diện tích của hình chữ nhật được tính bằng \(length \times width\). Vậy, \(12 \times 9 = 108\) đơn vị vuông.
Một hộp có \(5\) quả bóng đỏ, \(8\) quả bóng xanh lá, và \(12\) quả bóng xanh dương. Xác suất để chọn một quả bóng đỏ là bao nhiêu?
Đáp án đúng: C. \(\frac{1}{5}\)
Giải thích: Tổng số bóng là \(5 + 8 + 12 = 25\). Xác suất để chọn một quả bóng đỏ là \(\frac{5}{25} = \frac{1}{5}\).
Một người nông dân có \(500\) quả táo. Ông bán \(15\)% số táo đó. Ông bán bao nhiêu quả táo?
Đáp án đúng: B. \(75\)
Giải thích: Để tìm \(15\)% của \(500\), ta tính \(500 \times 0.15 = 75\). Vậy người nông dân bán \(75\) quả táo.
Một nhà hàng có \(8\) cái bàn. Mỗi bàn có thể ngồi \(6\) người. Tổng cộng nhà hàng có thể ngồi bao nhiêu người?
Đáp án đúng: C. \(48\)
Giải thích: Nhân số bàn với số người trên mỗi bàn: \(8 \times 6 = 48\) người.
Kết quả
Điểm của bạn: 0 / 10
Xem kết quả của bạn bên dưới.

